*

crossreference

In word processing programs, a code name referring to material previously discussed in a document. When you print the document, the program changes the reference so that the correct page number of the cross referenced material appears in its place. Cross reference, such as “See the discussion of burnishing methods on page 19,” are helpful to the reader, but they can become a nightmare if you add or delete text. Therefore. the best word processing programs (such as WordPerfect and Microsoft Word) contain cross reference, mark the original text and assign a code name to the marked text, such as BURNISH. Then you type the code name (not the page number) when you want to cross reference the original text. When you print your document, the program substitutes the correct page number for the code name. If you discover after printing that you need to add or delete text, the code names are still there, and you can make your changes and print again without worrying about incorrect cross references.

chỉ dẫn tham khảo
Trong các chương trình xử lý từ, đây là một tên mã dùng để gán cho tài liệu đã được trình bày đâu đó trong một văn kiện. Những chỉ dan tham khảo dài như “xem phần trình bày về các phương pháp đánh bóng ở trang 19″ chẳng hạn, rất có ích cho người đọc, nhưng có thể trở nên rất phiền phức nếu bạn muốn bổ sung thêm hoặc xóa bớt đi một số từ. Các chương trình xử lý từ tốt (như WordPerfect và Microsoft Word) có chứa các tính năng chỉ dẫn tham khảo, cho phép bạn đánh dấu đoạn văn bản góc và gán cho nó một tên mã, như DANH BONG chẳng hạn. Về sau bạn chỉ cần đánh vào tên mã (chứ không phải số trang) khi muốn chỉ dan tham khảo đoạn văn bản gốc đó. Khi in văn kiện, chương trình sẽ thay thế số trang đúng cho tên mã. Sau này muốn bổ sung thêm hoặc xóa bớt đi một số từ trong văn bản gốc và in lại, các chỉ dẫn tham khảo sẽ được cập nhật kịp thời để phản ánh số trang mới.


Published:

PAGE TOP ↑