*

cryptography

The conversion of data into a secret code for transmission over a public network. The original text, or plaintext, is converted into a coded equivalent called ciphertext via an encryption algorithm. The traditional one uses a secret key, such as the DES standard. Both sender and receiver use the same key to encrypt and decrypt. This is the fastest method, but transmitting the secret key to the recipient in the first place is not secure. The second method is publickey cryptography, such as RSA, which uses both a private and a public key. See DES and RSA.

kỹ thuật mã hóa
Sự chuyển đổi dữ liệu thành một mã bí mật để truyền trên một mạng công cộng. Text gốc hay text thô được chuyển đổi thành một phần tương đương được mã hóa được gọi là văn bản mã hóa thông qua một thuật toán mã hóa. Văn bản mã hóa được giải mã tại đầu nhận và được biến đổi trở lại thành text thô. Có hai phương pháp. Phương pháp thông thường sử dụng một khóa bí mật chẳng hạn như tiêu chuẩn DES. Cả người gởi và người nhận sử dụng cùng một khóa để mã hóa và giải mã. Đây là phương pháp nhanh nhất nhưng việc truyền khóa bí mật đến người nhận trong phương pháp đầu tiên thì không an toàn. Phương pháp thứ hai là sự mã hóa có sử dụng khóa chung, chẳng hạn như RSA, phương pháp này sử dụng một khóa riêng và một khóa chung. Xem DESRSA.


Published:

PAGE TOP ↑