*

financial planning system

Software that helps the user evaluate alternatives. It allows for the creation of a data model, which is a series of data elements in equation form; for example, gross profit = gross sales cost of goods sold. Different values can be plugged into the elements, and the impact of various options can be assessed(what if?). A financial planning system is step above a spreadsheet by providing additional analysis tools; however, increasingly, these capabilities are being built into spreadsheets. For example, sensitivity analysis assigns a range of values to a data element, which causes that data to be highlighted if it ever exceeds that range. Goal seeking provides automatic calculation. For example, by entering gross margin = 50% as well as the minimums and maximums of the various inputs, the program will calculate an optimum mix of inputs to achieve the goal(output).

Hệ thống hoạch định tài chính
Phần mềm giúp người sử dụng lượng giá các phương cách khác nhau. Nó cho phép tạo một mô hình dữ liệu, vốn là một chuỗi các thành phần dữ liệu ở dạng chương trình; chẳng hạn, gross profit = gross sales – cost of goods sold. Các giá trị khác nhau có thể được đưa vào các thành phần, và sự tác động của nhiều tùy chọn có thể được đánh giá(điều gì xảy ra nếu?). Một hệ thống hoạch định tài chính cung các công cụ phân tích bổ sung; tuy nhiên các tính năng này đang dần được đưa vào các trang bản tính. Chẳng hạn, sự phân tích độ nhạy một dãy các giá trị cho một thành phần dữ liệu, làm cho dữ liệu đó. Sự tìm kiếm mục đích cung cấp sự tính toán tự động. Chẳng hạn, bằng cách nhập gross margin = 50% cũng như các số lớn nhất và nhỏ nhất của nhiều dữ liệu nập khác nhau, chương trình sẽ tính một sự kết hợp tối ưu của các dữ liệu nhập để đạt được mục đích(kết quả xuât).


Published:

PAGE TOP ↑