*

flash memory

A memory chip that holds its content without power. Derived from the EEPROM chip technology, which can be erased in place, flash memory is less expensive and more dense. Unlike DRAM and SRAM memory chips, in which a single byte can be written, flash memory must be erased and written in fixed blocks, typically ranging from 512 bytes up to 256KB. The term was coined by Toshiba for its ability to be erased “in a flash. Flash memory chips are conveniently packaged as “flash cards,” using the PCMCIA PC Card format.

Bộ nhớ falsh
Một chip bộ lưu trữ nội dung của nó mà không cần đĩa. Bắt nguồn từ công nghệ chip EEPROM, vốn có thể được xóa tại chỗ, bộ nhớ flash rẻ hơn và dày hơn. Không giống như các chip bộ nhớ DRAM và SRAM, trong đó một byte đơn có thể được ghi, bộ nhớ falsh phải được xóa và được ghi trong các khối cố định, thường từ 512 byte đến 256KB. Thuật ngữ này do Toshiba tạo ra để chỉ khả năng được xóa trong nháy mắt cách tiện lợi ở dạng “các thẻ flash”, nhờ sử dụng dạng PCMCIA PC Card.


Published:

PAGE TOP ↑