*

ifthenelse

A highlevel programming language statement that compares two or more sets of data and tests the results. If the results are true, the THEN instructions are taken; if not, the ELSE instructions are taken. The following is a BASIC example:

10 IF ANSWER=”Y” THEN

    PRINT”Yes”

20 ELSE PRINT “No”

In certain languages, THEN is implied. All statements between ELSE and END IF are carried out if not true. The following dBASE example produces the same result as above:

IF ANSWER=”Y”

   ? “Yes”

   ELSE

   ? “No”

ENDIF

câu lệnh ifthenelse
Một câu lệnh trong ngôn ngữ lập trình bật cao nhằm so sánh hai hoặc nhiều tập hợp dữ liệu và thử nghiệm kết quả. Nếu kết quả là true, thì các lệnh THEN được thực hiện, còn nếu kết quả không phải la true thì các lệnh ELSE được thực hiện. Sau đây là một ví dụ về BASIC:

10 IF ANSWER=”Y” THEN

    PRINT”Yes”

20 ELSE PRINT “No”

Trong một vài ngôn ngũ, THEN được áp dụng. Tất cả cáo câu lệnh giữa IF và ELSE đề được thực hiện nếu điều kiện là true. Tất cả các câu lệnh giữa ELSE và ENDIF đều được thực hiện nếu câu lệnh không phải là true. Ví dụ dBASE tạo ra kết quả giống nhu trên đây:

IF ANSWER=”Y”

   ? “Yes”

   ELSE

   ? “No”

ENDIF


Published:

PAGE TOP ↑