*

machine language

The native language of the computer. In order for a program to run, it must be in the machine language of the computer that is executing it. Although programmers are sometimes able to modify machine language in order to fix a running program, they do not create it. It is created by programs called assemblers, compilers and interpreters, which convert the programming language into machine language. Machine languages differ substantially. What takes one instruction in one machine can take 10 in another. See assembly language.

Ngôn ngữ máy
Ngôn ngữ gốc của máy tính. Để một chương trình có thể chạy được, nó phải viết được bằng ngôn ngữ máy của máy tính vốn đang thực thi nó. Mặc đâu đôi khi các lập trình viên có thể chỉnh sửa ngôn ngữ máy để ấn định một chương trình đang chạy, họ không thể tạo nó. Nó được tạo bởi các chương trình có tên là assemblers, compilers và interpreters, vốn chuyển đổi ngôn ngữ lập trình thành ngôn ngữ máy. Các ngôn ngữ máy rất khác nhau. Một máy này áp dụng một chỉ lệnh trong khi một máy khác áp dụng mười chỉ lệnh. Xem assembly language.


Published:

PAGE TOP ↑