*

parameter

(1) Any value passed to a program by the user or by another program in order to customize the program for a particular purpose. A parameter may be anything; for example, a file name, a coordinate, a range of values, a money amount or a code of some kind. Parameters may be required as in parameter driven software (see below) or they may be optional. Parameters are often entered as a series of values following the program name when the program is loaded. A DOS switch is a parameter. For example, in the DOS Dir command dir /p the DOS switch /p (pause after every screenful) is a parameter.

(2) In programming, a value passed to a subroutine or function for processing. Programming today’s graphical applications with languages such as C, C++ and Pascal requires knowledge of hundreds, if not thousands, of parameters.

Tham số
(1) Một giá trị bất kỳ được chuyển qua một chương trình bởi người sử dụng hoặc bởi một chương trình khác để đáp ứng theo yên cầu của chương trình vì một mục đích đặc biệt. Một biến số có thể là một giá trị bất kỳ; vì dụ như: như: một tên tập tin, một tọa độ, một dãy các giá trị, một số lượng tiền tệ hoặc một mã của một loại nào đó. Các biện số có thể được yêu cầu như trong phần mềm truyền biến số (xem bên dưới) hoặc chúng có thể tùy chọn. Các biện số thương được nhập như là một chuỗi các giá trị theo sau tên chương trình khi chương trình được nạp vào. Một công tắc chuyển DOS là một biện số. Vídụ, trong lệnh DOS dir /p công tắc DOS /p (ngừng sau mỗi màn hình) là một biến số.

(2) Trong lập trình, một giá trị được truyền đến một thủ tục con hoặc một chức năng dành cho việc xử lý. Việc lập trình ứng dụng đồ họa ngày nay với các ngôn ngữ như C, C + + và Pascal cần kiến ​​thức của hàng trăm, nếu không phải hàng ngàn các biếm số.


Published:

PAGE TOP ↑